User Tools

Site Tools


31-m-v-ng-la-gi

Mỏ Vàng là một xã thuộc huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Việt Nam.

Xã có diện tích 99,63 km², dân số năm 1999 là 3.171 người,[1] mật độ dân số đạt 32 người/km².

  1. Đặc điểm tự nhiên

Xã Mỏ Vàng là xã vùng sâu, vùng xa, vùng biệt khó khăn của huyện Văn Yên, nằm ở phía tây của huyện và cách trung tâm huyện 30 km.

         + Phía bắc giáp xã Đại Sơn - huyện Văn Yên.

         + Phía nam giáp xã An Lương - huyện Văn Chấn và xã Kiên Thành huyện Trấn Yên.

         + Phía đông giáp xã Viễn Sơn - huyện Văn Yên.

         + Phía tây giáp xã Nà Hẩu - huyện Văn Yên.

         - Toàn xã có 11 thôn bản với 852 hộ, dân số hiện có 4.168 nhân khẩu. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 9.955,08 ha. Trên địa bàn xã có tuyến đường huyện lộ Mỏ Vàng - An Lương chạy qua địa bàn xã với chiều dài 18,0 km (đi qua địa phận thôn Gốc Sấu, Khe Ngõa, Thác Cá, Cánh Tiên 1, Cánh Tiên 2, Khe Hóp, Khe Đâm).

         - Mạng lưới sông, ngòi dày đặc, địa hình phức tạp. Có tuyến Ngòi Thia và Ngòi Thíp chảy qua địa bàn, dẫn đến địa bàn của một số thôn bản bị chia cắt như thôn Gốc Sấu, Khe Ngõa, Khe Hóp, Khe Lóng 2 và Khe Lóng 3.

2 . Tài nguyên:

         2.1. Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng:

         2.1.1.  Tài nguyên đất:

         - Tổng diện tích tự nhiên của xã là 9.955,08 ha.

Trong đó:

         + Đất nông nghiệp: 9.496,848 ha.

         + Đất phi nông nghiệp: 221,202 ha.

         + Đất chưa sử dụng: 237,03 ha.

         2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất:

         - Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã: 9.955,08 ha.

Trong đó:

         a) Đất nông nghiệp: 9.496,848 ha. Trong đó:

         *) Đất sản xuất nông nghiệp: 596,382 ha.

         - Đất trồng cây hàng năm: 528,952 ha. Trong đó:

         + Đất trồng lúa nước: 61,32 ha.

         + Đất trồng lúa nương: 250,80 ha.

         + Đất trồng cây hàng năm khác: 216,832 ha.

         + Đất bằng trồng cây hàng năm khác: 6,84 ha.

         + Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác: 209,992 ha.

         + Đất trồng cây lâu năm: 67,43 ha.

         *) Đất lâm nghiệp: 8.897,966 ha.

         - Đất rừng sản xuất: 4.838,366 ha.

         - Đất rừng phòng hộ: 2.466,80 ha.

         - Đất rừng đặc dụng: 1.592,80 ha.

         *) Đất nuôi trồng thủy sản: 2,5 ha.

         b) Đất phi nông nghiệp: 221,202 ha. Trong đó:

         - Đất ở nông thôn: 19,028 ha.

         - Đất chuyên dùng: 112,444 ha.

         - Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 6,0 ha.

         - Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 71,60 ha.

         - Đất phi nông nghiệp khác: 12,13 ha.

         c) Đất chưa sử dụng: 237,03 ha. Trong đó:

         - Đất bằng chưa sử dụng: 43,47 ha.

         - Đất đồi núi chưa sử dụng: 159,56 ha.

         - Đất núi đá không có cây rừng: 34,0 ha.

  3. Dân số lao động và dân tộc:

         Trong toàn xã có 852 hộ = 4.168 nhân khẩu, lao động 1.972 người (nam 1.034 người, nữ 938 người ) tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,4%/năm.

         Trên địa bàn xã Mỏ Vàng chủ yếu có 5 dân tộc anh em chung sống. Trong đó: Dân tộc Dao chiếm 63,6%, dân tộc Tày chiếm 8,9%, dân tộc Mông chiếm 25,9%, dân tộc Thái chiếm 0,4%, dân tộc Kinh chiếm 1,2%.

Số hộ nghèo toàn xã 482 hộ chiếm 57,5%, số hộ cận nghèo 66 hộ chiếm 8%.

31-m-v-ng-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:11 (external edit)